Chủ Nhật, 1 tháng 6, 2014

Thực phẩm vị đắng và chát có tác dụng gì?

Nhiều loại rau quả có vị đắng, chát có giá trị dinh dưỡng và phòng bệnh cao.

Thực phẩm vị đắng và chát có tác dụng gì?
ảnh minh họa
1. Mướp đắng

Nghiên cứu cho thấy, mướp đắng là” sát thủ của chất béo” giúp giảm béo hiệu quả. Chất giúp tiêu mỡ đặc biệt trong mướp đắng có tác dụng giảm tới 40-60% lượng đường trong cơ thể. Do đó, mướp đắng là một trong những loại quả được dùng trong Đông y khá phổ biến, vừa có tác dụng chữa bệnh đau đầu, vừa giúp giảm cân hiệu quả.

Lưu ý, không nên xao mướp đắng ở nhiệt độ quá cao, bởi nhiệt độ cao sẽ làm hàm lượng chất có tác dụng giảm béo bị phân hủy. Do đó, tốt nhất nên thái nhỏ mướp đắng để làm các món nộm, salat. Như vậy sẽ đảm bảo hiệu quả giảm béo, giúp bạn sở hữu một thân hình thon gọn, khỏe mạnh.

2. Cỏ cà ri

Cỏ cà ri (một loại gia vị) có thể rất đắng nhưng có chứa yếu tố cần thiết cho sức khỏe như protein, vitamin C, niacin, kali, và diosgenin. Thêm cỏ cà ri vào chế độ ăn uống của bạn có thể làm tăng ham muốn tình dục, chữa bệnh rối loạn nội tiết tố, vấn đề về da và tim.

3. Cải xoăn

Cải xoăn được gọi là nữ hoàng rau xanh. Cải xoăn rất giàu vitamin A, vitamin C và canxi. Cải xoăn có chứa chất chống oxy hóa mạnh mẽ như carotenoid và flavonoid, giúp bảo vệ cơ thể chống lại bệnh ung thư. Nó cũng là loại thực phẩm giải độc hoàn hảo cho gan của bạn. Luôn chắc chắn rằng bạn thêm các loại thực phẩm có vị đắng trong chế độ ăn uống để có một cuộc sống khỏe mạnh.

4. Sung

Quả sung chín vị ngọt có tác dụng nhuận tràng nhẹ. Lá sung non ăn như rau sống có vị chát, gây lợi sữa. Lá và dây của sung thằn lằn là vị thuốc trị di tinh, cường dương. Nên thu lấy thân dây già chặt khúc nấu nước uống thường xuyên sẽ giúp ăn ngon, ổn định thần kinh, giúp ngủ tốt.

5. Ổi

Qủa ổi chứa nhiều vitamin C (486 mg/100 g) và chất chát pectin. Lá ổi chứa 0,31% tinh dầu, B-sitsterol, axit maslinic, axit guijavalic, 7- 10% tanin pyrogalic và khoảng 3% nhựa chất pectin. Quả ổi còn xanh ăn có vị chát sít, làm săn niêm mạc dạ dày và ruột, giảm tiết dịch vị và dịch ruột, giảm nhu động ruột. Trái lại ăn quả ổi chín có tác dụng nhuận tràng nhẹ. Các món ăn có ổi non ăn dễ tiêu, chắc ruột, giúp cân bằng dinh dưỡng, giảm hấp thu mỡ, đường, chống béo phì.

6. Trâm mốc

Có vị ngọt chát, giàu vitamin C, giúp tiêu hóa tốt, hạ thấp đường huyết, trị tiêu chảy, giảm kích thích thần kinh dạ dày và thần kinh trung ương, hạn chế tiết dịch vị, chữa ợ chua, viêm dạ dày. Lá trâm mốc chứa nhiều tanin dễ tiêu và được dùng nấu nước uống như trà có lợi cho bệnh nhân tiểu đường.

7. Qủa bần

Chất chát của quả bần làm chắc thành mạch và lành các vết loét dạ dày, giảm hấp thu đường, mỡ, có tác dụng hạ huyết áp. Có thể uống nước của quả bần đĩa lên men để chữa bệnh sốt rét và sốt xuất huyết.

8. Cà na

Là loại cây rừng có khoảng 600 loài. Nhiều loài cũng được trồng để khai thác: cà na nhọn (Canarium Subulatum) rất chát, cây bụi mọc ven sông rạch đồng bằng sông Cửu Long, rừng Sát Cần Giờ. Cà na bầu có nhiều ven sông rạch tỉnh Tiền Giang, trám đen (Canarium nigrum) và trám trắng (Canarium album) mọc ven sông suối tỉnh Đác Lắc. Trong quả trám có 12% protit, 1% chất béo, 12% hydrat cacbon, 0,2% canxi, nhiều phốt phát, sắt và vitamin C (21mg/ 100g).

Trái cà na nhọn và cà na bầu ăn có vị chua, chát sít do chứa nhiều tecpinen và chất tecpineol. Quả của các loài cà na ăn tốt có tính ôn hòa, không độc, tốt cho yết hầu, sinh tân dịch, chống viêm hầu họng. Ngoài ra còn có tính giải độc rượu và độc cá nóc, có thể ăn sống hoặc qua chế biến như luộc, sên đường, ướp muối, giúp ổn định thần kinh, chống stress. Nếu ăn thường xuyên sẽ giảm bệnh béo phì. Những người gầy yếu, huyết áp thấp, suy dinh dưỡng không nên dùng do hạn chế hấp thu chất đường và bột.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Giá đỗ: Vị thuốc kỳ diệu hơn những gì bạn biết

Ăn giá đỗ là giảm béo, chữa các bệnh tim mạch, huyết áp cao, cholesterol máu cao, ung thư, thoái hóa khớp, parkimson, alzheimer.

Giá đỗ: Vị thuốc kỳ diệu hơn những gì bạn biết
ảnh minh họa

Giá đỗ thuộc nhóm rau mầm làm từ các loại đỗ: Đỗ xanh, đỗ đỏ, đỗ tương, đỗ đen, lạc (đậu phộng). Giá của loại đỗ nào sẽ mang phần bản chất của loại đỗ sinh ra nó. Nói chung giá đỗ bổ hơn hạt đỗ về cả chất lượng và đó là một trong những điều kỳ diệu của giá. Qua quy trình ngâm ủ, giá sẽ có hàm lượng protein, axit amin và vitamin C cao hơn.

Giá đậu xanh: Là loại giá đỗ được dùng nhiều nhất trong ẩm thực và làm thuốc. Theo cổ văn thì giá đỗ xanh dùng an toàn hơn cả vì dễ tiêu và chữa được nhiều bệnh hơn, đặc biệt là tính chất giải độc đa năng nội ngoại sinh có nguồn gốc khác nhau, kể cả thạch tím là một khoáng vật rất độc.

Giá đỗ xanh có đủ các chất dinh dưỡng, nhiều vitamin C và E, lượng calo thấp. Giá thường được dùng cho người bị viêm thanh quản mất tiếng, vận động thể thao bị mỏi cơ, người béo phì, đái tháo đường, bệnh tim mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, cholesterol máu cao, hiếm muộn, dễ sảy thai. Do có nhiều vitamin A, C, E nên giá đỗ xanh còn khử gốc tự do, chống lão hóa, chống ung thư (đặc biệt là ung thư vú, ung thư trực tràng), thoái hóa khớp, một số bệnh nan y như Parkimson, Alzheimer (sa sút trí tuệ người cao tuổi).

Các công dụng của giá đỗ:

* Dễ tiêu: Giá đỗ có đủ chất dinh dưỡng, nhiều vitamin, giàu protein (ngang với sữa) nhưng lượng calo lại rất thấp. Từ đỗ thành giá là quá trình tinh bột đã được kích hoạt thành loại đường đơn giản, dễ tiêu hóa. Chất béo trong giá đỗ nhiều nhưng không gây đầy bụng nên đặc biệt thích hợp với những người làm việc trí óc nhiều. Loại chất béo thực vật này còn công hiệu điều trị chứng thừa cholesterol máu luôn được khuyên dùng cho những người mắc bệnh tim mạch hay đang cần chế độ ăn kiêng giảm béo.

* Giải độc: Thành phần vitamin phong phú với hàm lượng cao nên giá đỗ có thể khử gốc tự do, giải độc đa năng nội ngoại sinh với nhiều nguồn gốc khác nhau.

* Tăng cường hormon nữ: Mật độ tế bào tăng trưởng và các nguyên tố vi lượng có trong giá đỗ, đặc biệt là kẽm, omega 3, các chất chống oxy hóa chính là những tố chất cần thiết cho phụ nữ. Làm đẹp, sáng da, ngăn ngừa lão hóa, hạn chế nhăn và thâm. Giá đỗ giúp vượt qua giai đoạn khó khăn của thời tiền mãn kinh vì trong giá có chứa nhiều phytoestogen.

* Chữa nhiều bệnh: Giá đỗ có công năng thanh nhiệt giải độc, hạ hỏa, chỉ khát, thông tiểu, tiểu thực, trị bụng đầy tức, đi tiểu phân sống. Nó lại sinh tân dịch nên dùng tốt sau lao động ngoài nắng nóng. Giá đỗ có khả năng giải độc nói chung và một số kim loại độc, giải độc.

Đỗ sau khi ngâm thành giá thì giá trị dinh dưỡng tăng cao. Vitamin B2 tăng 2 – 4 lần, caroten tăng 2 lần, vitamin C tăng 40 lần, vitamin B12 tăng 10 lần, nhóm B tăng 30 lần. Do đó, nó có khả năng khử gốc tự do, chống oxy hóa, phòng chống viêm, ung thư, đặc biệt là ung thư vú. Vitamin E giúp thụ thai, chữa hiếm con, hạn chế phát triển bệnh Parkimson, chống xơ vữa mạch máu, yếu sinh lý.

Ăn giá đỗ là giảm béo, chữa các bệnh tim mạch, huyết áp cao, cholesterol máu cao, ung thư, thoái hóa khớp, parkimson, alzheimer.



Một số món ăn, đồ uống làm từ giá đỗ:

* Nước cốt giá đỗ xanh: Giá 150g, chanh tươi 1 quả, đường cát 20g. Giá đỗ nghiền lấy nước, vắt chanh, cho đường vào uống cho những trường hợp đái dắt, nước tiểu vàng, hay khát nước. Dùng hỗ trợ trong các trường hợp để giải độc.

* Canh giá đậu phụ: Giá đỗ xanh 250g, đậu phụ 2 miếng, cải thìa 100g, dầu đậu nành 100g, hành hoa 10g, muối, bột ngọt mỗi thứ 2g. Là một loại thức ăn chay bổ dưỡng.

* Bánh giá đặc sản Gò Công: Nhân bánh làm bằng giá, miếng thịt nạc, miếng tim, miếng gan, cuốn lại với xà lách, lá đọt chua chát chấm nước mắm giấm ớt ăn với bún. Bổ dưỡng dễ tiêu.
* Cá lóc nấu canh chua: Cá lóc 1 con 500g, giá đỗ xanh 150g, cà chua 100g, quả me 70g, gia vị vừa đủ, trị chứng đi tiểu ít, vàng đục, nóng ở đầu ngọc hành.

* Canh giá tương nắm: Giá đỗ tương 250g, nấm tươi 50g, muối, bột ngọt vừa đủ có tác dụng bổ dưỡng sau ốm, sau đẻ.

* Canh giá tương tiết lợn: Giá đỗ tương 250g, tiết lợn 250g, hành thái nhỏ 10g, tỏi 12g nhánh, nghệ thái nhỏ 5g, ít rượu, gia vị vừa đủ, dùng bổ dưỡng, chữa thiếu máu.

* Giá xào rau cần thịt nạc: Giá đỗ xanh 200g, thịt heo nạc 100g, trứng gà một quả, bột năng, dầu gừng muối tùy ý, xào chín thịt là được, có tác dụng bổ khí huyết, trừ thấp hạ huyết áp.

* Sữa giá đỗ: Lấy đỗ xanh mới nảy mầm khoảng 3 – 4 hạt, giã nát hòa sữa mẹ, gạn lấy nước cho uống để chữa trẻ sơ sinh không chịu bú.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những bài thuốc giúp bạn phòng và trị bệnh cúm

Cúm là bệnh viêm cấp tính đường hô hấp do virut. Bệnh mang tính lây truyền, rất dễ phát thành dịch, ảnh hưởng đến sức khỏe. Nếu không được chữa trị kịp thời bệnh có khả năng sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh.

  Tô diệp (tía tô)
Tô diệp (tía tô)

Theo YHCT, bệnh cúm còn gọi cảm mạo, có 2 loại: cảm mạo phong hàn (cảm lạnh) và cảm mạo phong nhiệt (cảm nóng), đều do các nguyên nhân bên ngoài tức hàn tà (lạnh) hoặc nhiệt tà (nóng) gây ra. Cúm virut cũng do nguyên nhân bên ngoài, song cụ thể là do virut, do đó còn gọi là “cảm mạo tính lưu hành”. Nguyên nhân và các triệu chứng của cúm virut gần giống với bệnh cảm mạo nói chung, như sốt cao, rét nhiều, đau đầu... Song, nhiều triệu chứng trong đó biểu hiện giống với cảm mạo phong nhiệt, như sốt, ho nhiều, đờm nhiều... Thời gian ủ bệnh thường chỉ độ một ngày, rồi người bệnh đột ngột bị sốt cao (39 - 400C), rét run, thường kéo dài tới 3 - 5 ngày, thậm chí tới 7 ngày. Sau đó thân nhiệt hạ dần, người bệnh mệt mỏi, đau đầu dữ dội, đau các khớp, chân tay vô lực, da khô nóng, đôi khi phát ban, mắt đỏ, chói mắt, rát họng, nhiều đờm, sổ mũi, đôi khi chảy máu cam, miệng đắng, chán ăn, buồn nôn, táo bón... Sau 5 - 7 ngày, các triệu chứng giảm dần. Tuy nhiên, cần đề phòng các biến chứng như viêm phổi cấp dẫn đến khó thở, đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong. Chính vì thế, cần theo dõi và có những xử lý kịp thời để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.

Cấu trúc của một virút cúm A

Cấu trúc của một virút cúm A
Sau đây là một số bài thuốc phòng và trị bệnh cúm:

Bài 1: Rễ quán chúng 5 - 10g, sắc uống, ngày một thang, có thể hãm như chè để uống trong ngày. Uống liên tục nhiều ngày, khi có dịch cúm, để phòng bệnh, hoặc sau sốt có phát ban.

Cát cánh

Cát cánh
Bài 2: Rễ dành dành, rễ bạch đồng nữ, mỗi vị 30g; cúc hoa 9g, rễ sài hồ, rễ kim ngân, rễ hậu phác, mỗi vị 15g. Sắc uống ngày một thang. Uống liên tục nhiều ngày, khi có dịch cúm để phòng bệnh.

Bài 3: Thanh cao 3g; kim ngân hoa, mã tiên thảo, tang diệp mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang, uống liên tục nhiều ngày, khi có dịch cúm để phòng bệnh.

Bài 4: Cúc hoa 15g; rau dấp cá, dây kim ngân mỗi vị 10g. Sắc uống ngày một thang, uống liên tục nhiều ngày, khi có dịch cúm để phòng bệnh.

Mạch môn đồng

Mạch môn đông
Bài 5: Cúc hoa 8g; rau dấp cá, dây kim ngân, mỗi vị 30g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, dùng để phòng và trị cúm virut.

Bài 6: Mạch môn đông, dây kim ngân, mỗi vị 20g; bạc hà 12g. Sắc uống, cứ 3 ngày uống một lần, mỗi lần 1 bát. Dùng để phòng và trị cúm virut.

Bài 7: Khi bị cúm kèm theo ho, dùng bài: tô diệp, tiền hồ, cát cánh, hạnh nhân, mỗi vị 15g, sắc uống ngày một thang; hoặc bối mẫu, tri mẫu, tang diệp, hạnh nhân, mỗi vị 9g, tô diệp 6g, sắc uống ngày 1 thang.

Bài 8: Khi bị cúm kèm theo ho, họng sưng thũng, đau, dùng bài: ngưu bàng tử 15g; kinh giới, cát cánh, mỗi vị 10g; sinh cam thảo 5g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 9: Khi cúm bị ho kèm theo khó thở, dùng bài: tiền hồ, hạnh nhân, mỗi vị 15g; tô tử, cát cánh, mỗi vị 10g; hoặc hạnh nhân, tiền hồ mỗi vị 15g; kinh giới, cát cánh mỗi vị 10g, sinh cam thảo 5g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 10: Khi bị cúm có ho kèm theo đau tức sườn ngực, dùng bài: trần bì, tiền hồ mỗi vị 6g; cát cánh 9g; tô diệp, gừng tươi mỗi vị 3g. Sắc uống ngày một thang.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Công dụng chữa bệnh tuyệt vời từ quả la hán

Quả la hán có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, nhuận tràng thông tiện.

Nước la hán quả
Nước la hán quả
Quả la hán tên khoa học là Momordica grosvenori Swingle., họ bí (Cucurbitaceae). Cây la hán là cây đặc sản vùng Quảng Tây, Quế Lâm - Trung Quốc, hiện nay có rất nhiều dạng chế phẩm hoặc dạng quả khô được bán tại các cửa hàng thuốc bắc hay các quán giải khát.

Quả la hán chứa đường fructose và glucose, saponin tritecpen, chất nhày, protein, vitamin C và nhiều nguyên tố vi lượng Mn, Fe, Zn, Se, iốt... Theo Đông y, la hán vị ngọt, tính mát; vào phế, đại tràng. Có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, nhuận tràng thông tiện. Dùng cho các trường hợp cảm sốt, viêm khí quản, ho gà, lao phổi gây ho, viêm họng, mất tiếng, ho nhiều đờm, táo bón,...
 
Nghiên cứu gần đây cho thấy, la hán cũng có tác dụng chống ung thư, kháng khuẩn, chống viêm, chống lão hoá. Đặc biệt, tác dụng làm dịu các kích ứng niêm mạc họng hầu trong các trường hợp viêm thanh khí quản, viêm họng, rất thích hợp cho các giảng viên, ca sĩ và được làm chế phẩm chữa ho long đờm, giải khát. Hằng ngày có thể dùng 9 - 15g bằng cách sắc, hãm.

Nước la hán hạnh nhân: la hán 1 quả, hạnh nhân 10g. La hán nghiền, đập vụn, sắc cùng hạnh nhân lấy nước. Dùng cho các trường hợp viêm khí phế quản, cảm mạo ho có đờm nhiều.

Nước la hán mứt hồng: la hán 1 quả, mứt hồng 1 quả. Các vị thái lát, đập vụn, thêm nước nấu sắc ngày 1 lần. Dùng cho các trường hợp dị ứng, ho gà (ho dài ngày thành cơn).

Sirô bối mẫu quả la hán: xuyên bối mẫu 10g, la hán quả 1 trái. La hán nghiền vụn, thêm ít đường mật với lượng thích hợp, nấu sắc kỹ, chia 2 lần ăn trong ngày. Dùng cho các trường hợp lao phổi, viêm khí phế quản, viêm họng khô có nóng sốt, ho khan ít đờm.

Nước la hán quả: la hán 1 - 2 quả. Đập giập, thái vụn, pha hãm như pha trà hoặc nấu thành nước uống ngày 1 - 2 lần. Dùng cho các trường hợp viêm họng, mất tiếng, cảm nắng, táo bón.

Canh la hán: quả la hán 50g, thịt lợn nạc 100g. Các vị thái lát, nấu kỹ với lượng nước làm canh, thêm ít muối, ăn với cơm trong ngày. Hỗ trợ điều trị lao.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Bị 10 chứng bệnh sau, kết hợp gừng tỏi trị cho hiệu quả không ngờ

Những bài thuốc kết hợp gừng, tỏi này dễ làm, dễ dùng. Đặc biệt, như đã nói, nó có hiệu quả không ngờ.

Bị 10 chứng bệnh sau, kết hợp gừng tỏi trị cho hiệu quả không ngờ
ảnh minh họa

1. Tỏi với gừng chữa bệnh chân dương kém (suy yếu tình dục nam): Dùng 2 củ tỏi và 30g gừng rang lẫn cùng nhau. Sau đó ăn riêng hoặc ăn cùng (bí quyết là rang cùng). Sau khi ăn liên tục 1 tuần thì sẽ thấy hiệu quả, đặc biệt với người trẻ và suy giảm nhất thời.

2. Cảm cúm lây nhiễm, đầu đau phát sốt, sợ lạnh, không ra mồ hôi, hôi buồn nôn: gừng tươi 15g, tỏi 6 nhánh, đường một ít. Cho cả 3 thứ này vào sắc nước uống, tranh thủ uống lúc nóng, uống xong, lên gường nằm đắp chăn kín. Mỗi ngày uống 1 thang như trên. Tác dụng giải cảm.

3. Chữa cảm nắng, hôn mê: gừng tươi, tỏi, rau hẹ mỗi thứ một lượng vừa phải: Rửa sạch 3 thứ trên, gừng tỏi bỏ vỏ, cùng giã nát lấy nước chắt ra uống.

4. Bệnh cảm do gió lạnh: gừng 100g, tỏi 400g, mật ong 10ml, chanh 3 - 4 quả, rượu 800ml. Tỏi bóc vỏ đập dập, chanh và gừng bỏ vỏ xắt miếng cùng đun trong 5ml mật ong. Sau đó đổ rượu vào dung dịch trên ngâm trong vò. Ba tháng sau, lọc lấy nước để uống.

Mỗi lần uống 3 - 5cc pha với nước lọc nguội. Không uống quá nhiều.

5. Nôn mửa do bị cảm lạnh nôn ra nước hoặc một lượng thức ăn nhỏ, sắc mặt tái nhợt, mệt mỏi rã rời, rêu lưỡi trắng, mạch đập yếu: gừng 1 củ, tỏi 1 củ; gừng trộn tỏi giã nát thành bánh, đắp băng ở huyệt Đan điền (dướirốn) và huyệt nội quan (ở cổ tay).

6. Thông kinh hoạt huyết, khử phong tán hàn, trừ tê thấp: Nước gừng tươi, nước hành, nước tỏi, nước lá hẹ, dầu vừng, mỗi thứ 120g, nước lá ngải cứu 30g, rượu trắng 600g. Trước tiên cho nước gừng, hành, tỏi, hẹ, lá ngải vào ấm, trộn đều, rồi cho rượu trắng vào đun to lửa cho sôi. Sau đó rót dầu vừng vào, khuấy đều, rồi đun nhỏ lửa, cho đến khi thật sánh, cho thêm ít tùng hương, hồng đơn vào khuấy đều thành cao, cho vào lọ dùng dần. Khi dùng phải hâm nóng, bôi vào khăn đắp vào chỗ tê, đau. Cứ 1 - 2 ngày thay 1 lần.

7. Tác dụng thông kinh lạc, giảm tê, giảm đau: Đau ngực, phần lớn nguyên nhân là do hàn ngưng tâm mạch, khí đọng trong lồng ngực. Triệu chứng thường thấy, ngực đầy tức, thỉnh thoảng thấy đau, cũng có khi đau dữ dội…Tỏi 2 củ, gừng tươi  8g, khoai môn 60g, sơn dược 60g. Tất cả các thứ trên đem giã nát, đắp vào chỗ đau, lấy gạc đặt lên, dùng băng dính cố định lại.

8. Tuyên lợi, phế khí, khai âm, mất tiếng, phần lớn do nhiệt, phong hàn xâm nhập cổ họng dẫn đến: tỏi 6g, gừng tươi 3g, lá ngải 20g, lòng trắng trứng gà 1 quả. Cả 3 vị thuốc, đem giã nát nhuyễn, cho lòng trắng trứng gà vào trộn đều, đắp vào huyệt đại trùy (nằm chỗ lõm vào đốt sống thứ 7, khi ngồi cúi xuống), và huyệt dũng tuyền ở lòng bàn chân. Sau đó dùng băng băng chặt lại.

9. Giáng hỏa, giảm đau, đau răng: gừng tươi 6g, tỏi 6g, lá chè 12g, uy linh tiên 12g. Tất cả đem giã nát nhuyễn, cho một ít dầu vừng lòng trắng trứng vào, trộn đều đem đắp vào huyệt hợp cốc (chỗ lõm giữa ngón cái vàngón trỏ) và đắp vào huyệt dũng tuyền (chỗ lõm dưới gan bàn chân, nằm ở điểm1/3 từ đầu ngón cái đến gót chân). Sau đó dùng băng dính cố định lại.

10. Kiện tỳ, lợi tiểu, chủ trị viêm thận mãn: gừng tươi 3lát, hành hoa 1 cây, tỏi 3 nhánh. Đem ba vị trên giã nát, nặn thành bánh dánquanh rốn. Mỗi ngày thay băng 3 lần.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thịt bò và 5 thực phẩm ‘cấm kỵ’ khi ăn cùng nhau

Thịt bò là loại thực phẩm bổ sung rất nhiều dinh dưỡng cho cơ thể con người, nhưng việc cơ thể có thể hấp thụ được các giá trị dinh dưỡng của thịt bò hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Cách kết hợp thực phẩm ăn cùng với thịt bò cũng là một yếu tố.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
Thịt lợn

Sở dĩ không thể kết hợp 3 loại thịt này khi nấu chung với nhua bởi vì thịt bò có tính ôn, kích thích chuyển hóa, ôn trung ích khí thích hợp với những người có cơ địa yếu, suy giảm khả năng chuyển hóa. Còn thịt lơn có tính hàn, thích hợp với người có cơ địa nóng, khả năng chuyển hóa cao, táo bón, bị mụn nhọt.

Nên khi kết hợp hai thực phẩm này với nhau, chúng trung hòa và làm giảm tác dụng của từng loại thịt. Vì vậy, trong nấu nướng, bạn không nên nấu chung 2 loại này. Và trogn bữa ăn cũng không nên có 2 loại thịt này cùng lúc trên bàn ăn, để phát huy tốt nhất công dụng của từng loại.

5 thực phẩm tối kỵ không ăn cùng thịt bò 1

Đậu nành

Trong thị bò và đậu nành đều có nhiều acid uric. Chất này là nguyên nhân gây ra bệnh gout. Nên trong ăn uống, cần tuyệt đối tránh ăn uống 2 thực phẩm này cùng lúc bởi nó có thể gây ra các cơn đau khớp. Nguyên nhân là do khi kết hợp 2 thực phẩm này nó sẽ tạo ra sự cộng hưởng để tăng cường chất acid uric khiến cho những người bị bệnh thận và gout tình trạng them trầm trọng.

Hải sản

Ăn cùng hải sản với thịt bò có thể làm giảm tốc độ hấp thụ calci. Thịt bò có rất nhiều phosphor rất cần cho việc hình thành xương, giúp xương chắc khỏe. Trong khi hải sản rất giàu calci và magie, hai chất này này cũng rất tốt cho xương.

Mặc dù cả 2 thực phẩm này đều tốt cho sức khỏe của xương nhưng việc kết hợp 2 loại thực phẩm này với nhau thì không tốt chút nào. Bời các chất calci và magie có trong thủy sản sẽ kết hợp với phosphor trong thịt bò tạo ra sự kết tủa. sự kết tủa này làm giảm sự hấp thu của phosphore và calci.

Và như thế tức là cơ thể bạn chẳng thể hấp thu đươc chất dinh dưỡng nào khi bạn ăn cùng lúc 2 thực phẩm này. Vì thế, hãy tác riêng 2 thực phẩm này khi nấu nướng để có thể có thể nhận được dinh dưỡng tối đa của cả hải sản và thịt bò.

Đậu đen

Ăn đậu đen ngay sau khi vừa ăn thị bò khiến cơ thể không thể hấp thu chất sắt có trong thịt bò.
Bởi vậy bạn không nên ăn đậu đen trước khi ăn thịt bò 2 tiếng. tối thiểu, bạn phải ăn 2 món đồ này cách nhau 4 tiếng để không làm giảm khả năng hấp thụ chất sắt có trong thịt bò cũng như chất xơ có trong đậu đen.

Nước chè

Nhiều người có thói quen vừa ăn xong đã uống nay một cốc nước chè. Tuy nhiên thói quên này thực sự không tốt, nhất là khi bạn vừa dung xong món thịt bò. Bời chất protein trong thịt khi tác dụng với chất axit tanic trong nước chè sẽ làm se niêm mạc ruột, giảm nhu động ruột. Khiến ruột tích tụ nhiều chất có hại, làm cho phân khô, đây là nguyên nhân khiến bạn dễ bị táo bón.
Tốt nhất, bạn không nên uống nước chè sau khi ăn thịt bò ít nhất là 2 tiếng.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Dừa cạn: Thuốc quý trị bệnh trĩ vừa sắc uống vừa dùng đắp là khỏi

Muốn trị bệnh trĩ, dùng dừa cạn và một số thảo dược khác vừa sắc uống hàng ngày, vừa dùng đắp tại chỗ mỗi đợt 10 ngày, nghỉ 3,4 ngày. Cứ như vậy bệnh sẽ dần thuyên giảm.

Dừa cạn
Dừa cạn

Dừa cạn còn có tên là bông dừa, hải đằng. Tên khoa học là Catharanthus Roseus (L.) G. - Don Apocynaceae, được trồng nhiều ở nước ta để làm cảnh. Bộ phận dùng làm thuốc là lá và phần ngọn của cây, phơi khô sắc uống hoặc chế biến thành dạng trà hoặc giã đắp.

Theo Đông y , dừa cạn có tác dụng làm săn, chống viêm, hạ áp, được sử dụng để điều trị một số bệnh: viêm đại tràng, khí hư bạch đới, tăng huyết áp, viêm nhiễm phần phụ, kinh bế, zona, phong ngứa, đái tháo đường, vàng da... Trong dân gian, người ta dùng lá giã nát đắp lên những vết bỏng làm mát da thịt, giảm đau, chống bội nhiễm. Sau đây là một số cách dùng dừa cạn làm thuốc:

Trị zona: dừa cạn (sao vàng hạ thổ) 16g, thổ linh 16g, bạch linh 10g, kinh giới 12g, chi tử 10g, nam tục đoạn 16g, cam thảo đất 16g, hạ khô thảo 16g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc 3 lần, uống 3 lần. Kết hợp lấy lá dừa cạn, lá cây hòe, lượng bằng nhau, giã nhỏ đắp lên các tổn thương, băng lại. Công dụng: hút chất độc ra ngoài, làm giảm đau nhức.

Trị bệnh trĩ: Hoa, lá dừa cạn và lá thầu dầu tía, hai thứ giã nhỏ đắp tại chỗ băng lại. Đồng thời uống bài thuốc sau: dừa cạn (sao vàng) 20g, cỏ mực 20g, phòng sâm 16g, hoàng kỳ 12g, đương quy 12g, bạch truật 16g, thăng ma 10g, sài hồ 10g, trần bì 10g, cam thảo 12g. Ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần. Uống liền 10 ngày, nghỉ 3 - 4 ngày, sau đó tiếp đợt hai.

Trị tăng huyết áp:

Bài 1: dừa cạn 160g, lá đinh lăng 180g, hoa hòe 150g, cỏ xước 160g, đỗ trọng 120g, chi tử 100g, cam thảo đất 140g. Các vị sao giòn tán vụn trộn đều, bảo quản trong hộp kín tránh ẩm. Ngày dùng 40g cho vào ấm, đổ nước sôi hãm, sau 10 phút là được. Uống thay trà trong ngày. Công dụng: an thần hạ áp, làm bền thành mạch, êm dịu thần kinh.

Bài 2: dừa cạn (phơi khô) 16g, nga truật 12g, hồng hoa 10g, tô mộc 20g, chỉ xác 8g, trạch lan 16g, huyết đằng 16g, hương phụ 12g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Trị lỵ trực khuẩn: Người bệnh đi ngoài nhiều lần, bụng đau từng cơn, phân có chất nhầy, có máu mũi, sút cân nhanh. Bài thuốc: dừa cạn (sao vàng hạ thổ) 20g, cỏ sữa 20g, cỏ mực 20g, chi tử 10g, lá khổ sâm 20g, hoàng liên 10g, rau má 20g, đinh lăng 20g. Các vị cho vào ấm, đổ 3 bát nước sắc lấy 1,5 bát, chia 3 lần uống trong ngày.

Trị chứng tiêu khát: dừa cạn 16g, cát căn 20g, thạch hộc 12g, hoài sơn 16g, sơn thù 12g, đan bì 10g, khiếm thực 12g, khởi tử 12g, ngũ vị 10g. Ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Trị u xơ tiền liệt tuyến: dừa cạn 12g, huyền sâm 12g, xuyên sơn 10g, chè khô 12g, hoàng cung trinh nữ 5g, cát căn 16g, bối mẫu 10g, đinh lăng 16g. Ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.

Trị khí hư bạch đới: dừa cạn 12g, rễ cây bạch đồng nữ 16g, biển đậu 16g, đan sâm 16g, cây chó đẻ 16g, lá bạc sau 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Thức uống bảo vệ sức khỏe bạn trước máy tính

Để chống lại những tia bức xạ của máy tính gây tác hại cho sức khỏe, bạn có thể tham khảo danh sách những loại thức uống dưới đây. Chúng có tác dụng giúp bảo vệ đôi mắt, giảm bớt mệt mỏi, bảo vệ da... bạn trước kẻ thù vô hình!

Thức uống bảo vệ sức khỏe bạn trước máy tính
ảnh minh họa

1. Nước lọc

Để chống lại những tia bức xạ của máy tính có thể gây lão hóa, bạn cần uống nhiều nước để thải các chất độc ra ngoài. Cần nhớ cung cấp đủ cho cơ thể 2 lít nước mỗi ngày. Đấy là lượng nước, gồm cả nước trong thức ăn mà chúng ta cần nạp vào cơ thể mỗi ngày để cân bằng lượng nước mất đi.

2. Nước ép dưa chuột

Dưa chuột rất giàu chất dinh dưỡng. Nhất là acid contained giúp cơ thể tăng cường sự trao đổi chất và bài tiết độc tố. Lượng vitamin C có trong dưa chuột cao hơn rất  nhiều so với dưa hấu. Bởi vậy, dưa chuột không những giúp chị em tránh được độc tố của máy tính mà còn đem đến cho làn da sự trắng sáng.

3. Trà câu kỷ

Câu kỷ tử chứa nhiều bêta-caroten, vitamin B1, vitamin C, canxi, sắt, có tác dụng làm sáng mắt, bổ can, thận, giảm mỏi mệt, đề kháng tình trạng gia tăng tật khúc xạ… ở những người chuyên làm việc với máy tính.

4. Trà hoa cúc

Trà có chiết xuất từ hoa cúc có tác dụng tăng cường thị lực, làm mắt sáng trong, chống lại stress khi sử dụng máy tính quá lâu. Ngoài ra, các chất có trong hoa cúc còn giúp phòng ngừa bệnh cao huyết áp, sa sút trí nhớ khi làm bạn với máy tính trong thời gian dài.


5. Trà chiết xuất từ quả sơn trà

Trà chiết xuất từ quả sơn trà có tác dụng bảo vệ mắt, tăng cường thị lực, chống khô mắt, phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể, làm đẹp da... Còn chần chừ gì mà không mang theo loại nước uống này đi làm bạn nhỉ!

6. Trà hạt muồng

Hạt muồng có tác dụng sáng mắt, thanh nhiệt, bổ não tủy, mạnh gân cốt; rất hiệu quả với người phải ngồi nhiều trước máy tính. Cần lưu ý, người đang bị tiêu chảy không được uống trà này.


7. Canh đậu xanh - bo bo

Đậu xanh thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu; bo bo lại giúp điều chỉnh chức năng tiêu hóa, chống tiêu chảy. Món này rất tốt khi bạn thường xuyên làm việc khuya với máy tính; người bị khô miệng, táo bón, nổi mụn…

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Những loại thực phẩm có thể ‘đầu độc’ bạn

Khoai tây, đậu ngự (Lima),… là những loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng thường được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày nhưng nếu không sử dụng đúng cách, chúng sẽ biến thành “con dao 2 lưỡi” do chứa độc tố.

Nhai nuốt hạt táo có thể gây ngộ độc
Nhai nuốt hạt táo có thể gây ngộ độc

Chuyên gia thông tin về độc tố tại Trung tâm chống độc Nebraska (Mỹ) - Joan McVoy - sẽ cho chúng ta biết về tiềm năng gây độc của một số loại thực phẩm.

Khoai tây

Những quả khoai tây có màu xanh như thế này chứa nhiều solanine
Những quả khoai tây có màu xanh như thế này chứa nhiều solanine
Khoai tây là thực phẩm rất thân thuộc với mọi người và bổ dưỡng. Tuy nhiên, củ khoai trữ ở nơi nhận được quá nhiều ánh sáng sẽ sinh ra hóa chất độc hại gọi là solanine gây tiêu chảy, nôn mửa từ 1-6 ngày. Dấu hiệu nhận biết solanine là màu xanh dưới da khoai tây, những nơi mọc mầm. Do đó, cần bảo quản khoai tây nơi thoáng mát, tránh ánh sáng. Khi sử dụng, bạn nên gọt bỏ phần màu xanh đi và nếu cần, bỏ cả củ khoai.

Đại hoàng

Rễ và lá cây đại hoàng chứa axit oxalic
Rễ và lá cây đại hoàng chứa chất độc axit oxalic
Trong khi thân đại hoàng rất giàu canxi và chất chống oxy hóa được sử dụng để làm bánh thì rễ và lá của nó chứa axit oxalic - một chất độc có thể gây ói mửa, suy nhược dù chỉ ăn với số lượng nhỏ. Nếu sử dụng nhiều, rễ và lá cây sẽ gây tổn hại gan và thận. Vì vậy, bạn chỉ nên sử dụng phần thân, bỏ sạch rễ và lá đại hoàng trước khi nấu.

Hạt táo, lê, xoài, anh đào...

Hạt quả táo, lê, xoài, anh đào, mơ... đều chứa amygdalin - một chất có thể biến thành chất hydrogen cyanide cực độc - gây ra đau đầu, co giật, buồn nôn, ói mửa, tăng nhịp tim, huyết áp. Bạn không cần cuống quýt lo lắng khi nuốt phải những hạt này. Chúng ta chỉ có thể ngộc độc khi cố tình nhai vỡ hạt, nhưng chúng thường rất cứng.

Khoai mì (sắn)

Cần lột vỏ, ngâm và nấu chín kỹ khoai mì

Khoai mì giàu tinh bột nhưng lại chứa độc chất xyanua khiến dạ dày bạn khó chịu và gây ra các vấn đề về thần kinh, co giật, khó thở... Vì vậy, khi chế biến khoai mì, bạn cần lột vỏ, ngâm và nấu thật kỹ.

Đậu ngự (Lima)

Đậu ngự chứa chất độc limarin có thể gây buồn nôn, đau bụng

Đậu ngự chứa chất độc limarin có thể gây buồn nôn, đau bụng
Đậu ngự là nguồn protein tuyệt vời, giàu axit folic, chất xơ nhưng lại chứa chất độc limarin có thể gây buồn nôn, đau bụng. Để tránh bị nhiễm độc, bạn nên nấu đậu ít nhất 10 phút trước khi ăn hoặc sử dụng đậu đóng hộp để được an toàn.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Điểm mặt 5 thực phẩm thông dụng có nguy cơ tiềm ẩn độc tố

Trong thực đơn hàng ngày của chúng ta có một số thực phẩm tiềm ẩn nguy hiểm cho sức khỏe mà không phải ai cũng biết. Nó nguy hại không phải theo cách “ăn quá nhiều sẽ có hại”, mà là vì đa số chúng có chứa chất độc.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Các loại đỗ

Được xem là thực phẩm tốt cho sức khỏe, các loại đỗ được dùng làm sa lát, thổi xôi và nấu chè. Chúng cũng thường được ưa chuộng khi ăn kiêng, vì chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm chất xơ, đạm, chất bột đường, folate, và sắt. Nhưng - như một phần của cơ chế bảo vệ tự nhiên – các loại đỗ cũng chứa một lượng lớn lectin - protein có vai trò như một loại thuốc trừ sâu bọ -ít nhất là ở thực vật. Đối với người, điều này có nghĩa là nếu ăn quá nhiều đỗ chúng ta có thể bị bệnh.

Ví dụ, đậu ván có chứa độc chất phytohaemagglutinin, có thể gây buồn nôn và nôn dữ dội, đau bụng, tiêu chảy trong vòng 3 tiếng. Trong khi việc đun sôi các loại đỗ trong ít nhất 10 phút sẽ trung hòa độc tố, thì chế biến khi chưa sôi sẽ khiến chúng càng độc. Để an toàn, có lẽ tốt nhất nên ăn đỗ đóng hộp hơn là đỗ đóng gói.

Hạnh nhân

Thường được xem là loại hạt vỏ cứng, song hạnh nhân thực sự là hạt, và nhiều loại hạnh nhân sống thực ra lại không sống. Đó là vì hạnh nhân sống đắng có chứa cyanid - một chất độc nổi tiếng. Trên thực tế, cyanid đã từng được mô tả là có mùi “hạnh đắng”.

Việc nghiền, cắn, nhai hoặc tác động vào hạnh nhân theo bất cứ cách nào cũng sẽ hoạt hóa cyanid. Chỉ ăn 4 đến 5 hạt hạnh đắng cũng sẽ gây choáng váng, buồn nôn và đau bụng, theo một nghiên cứu năm 1982 trên một phụ nữ 67 tuổi. Do không biết tác dụng của hạnh đắng, bà đã ăn hơn 12 hạt và bị đau bụng dữ dội trong 15 phút và ngã quị trong nhà tắm. Mặc dù được cứu sống, nhưng đã có lúc bà tưởng như không qua khỏi.

Tuy hạnh đắng bị cấm bán ở Mỹ - thay vào đó là hạnh ngọt an toàn hơn – song nhiều nước khác không có quy định này. Có lẽ sẽ an toàn hơn nếu tránh ăn hạnh nhân ở nước ngoài.

Táo, anh đào, đào và mận

Cũng với lý do cyanid - có lẽ tốt nhất là tránh ăn hạt của các loại táo, anh đào, đào, mận và mơ. Giống như hạnh nhân, hột hay hạt của những quả này có chứa cyanid, và chất độc này sẽ bị hoạt hóa khi hạt bị nghiền, nhai hoặc tác động theo bất cứ cách nào.

Tuy nuốt nguyên một hạt có thể không gây phản ứng gì, song nuốt nhiều thì có. Có vẻ như việc ăn nguyên cả quả táo sẽ không tốt cho sức khỏe của bạn.

Đại hoàng

Đại hoàng là loại cây được dùng phổ biến làm bánh, mứt, và sa lát. Tuy nhiên, những lá xanh ở ngọn cây đại hoàng chứa đầy chất a xít oxalic và anthraquinone glycosides. Tuy không gây chết người, những chất này vẫn gây ra một số tác hại, như chóng mặt, rát miệng, đau dạ dày, trong những trường hợp nặng có thể gây sỏi thận, co giật và hôn mê.

Tuy việc tránh ăn phải lá rất dễ dàng- song cần để ý khi vứt bỏ chúng vì vật nuôi trong nhà có thể ăn phải và ngộ độc.

Khoai tây

Cũng giống như đại hoàng, khoai tây chiên là món khoái khẩu của nhiều người. Màu xanh trên củ khoai tây và mầm khoai tây có chứa solanin, một chất “kịch độc” với lượng nhỏ. Tuy khoai tây thông thường không có vấn đề gì, song cần bỏ đi những củ có lớp vỏ màu xanh hoặc bị thối. Ảnh hưởng của solanin gồm mê sảng, tiêu chảy, sốt và trong trường hợp nặng có thể gây ảo giác, tụt thân nhiệt, sốc và liệt.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

5 loại thực phẩm giàu protein bạn có thể bổ sung thay trứng

Protein (chất đạm) là chất quan trọng cho cơ thể và có nhiều trong trứng. Nhưng nếu bạn không thích ăn trứng thì có thể bổ sung protein từ các thực phẩm giàu protein khác như dưới đây.

5 loại thực phẩm giàu protein bạn có thể bổ sung thay trứng
ảnh minh họa

Trứng là thực phẩm rất giàu protein và rất có lợi cho cơ thể. Một quả trứng luộc chín chứa 6gr protein và rất thuận tiện cho bạn nếu muốn bổ sung protein cho cơ thể.

Protein là một dưỡng chất cần thiết cho cơ thể để sản sinh, sửa chữa và duy trì cơ bắp. Protein là một phần của mọi tế bào, cơ bắp và cơ quan trong cơ thể chúng ta.

Protein được cấu tạo từ các acid amin. Có đến 20 loại axit amin cần thiết cho cơ thể. Những axit amin này kết hợp với nhau để tạo nên các loại protein khác nhau. Nhiều loại protein không do cơ thể sản sinh ra mà có nguồn gốc từ thực phẩm.

Do cơ thể không lưu trữ acid amin như đối với chất bột đường và chất béo, mỗi ngày chúng ta cần nạp một lượng axit amin thích hợp để tạo ra lượng protein mới. Protein có trong thực phẩm mà chúng ta ăn vào sẽ được tiêu hóa và chuyển thành acid amin, giúp thay thế lượng protein đã bị phá hủy trong cơ thể.

Dưới đây là 6 loại thực phẩm giàu protein hơn trứng mà bạn có thể tham khảo để bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày của mình.

Rong biển khô

Cá không phải là thực phẩm có lợi duy nhất từ đại dương có chứa nhiều protein. Rong biển cũng được coi là thực phẩm rất giàu protein mà bạn có thể ăn, đặc biệt là rong biển khô. Chỉ cần hai muỗng canh rong biển khô (10gr) đã chứa 8gr protein (và chỉ 40calo) nên rất tốt cho sức khỏe mà không làm bạn tăng cân.Là thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao, là Rong nguồn dồi dào các chất iốt, vitamin K, vitamin B2 (thường có trong thịt, cá, sữa, rau xanh), axit pantotenic, magiê, sắt, canxi. nhưng lượng calories lại thấp, rong biển hiện được xem là thức ăn tốt cho sức khỏe. Một số tác dụng của rong biển bao gồm: thải độc và cholesterol trong máu; phòng chống các bệnh ung thư đường tiêu hóa; ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh và bệnh tim mạch; chống viêm; giảm căng thẳng; diệt khuẩn, làm sạch ruột...

5 loại thực phẩm giàu protein bạn có thể bổ sung thay trứng 2
Ảnh minh họa

Đậu nành rang

1/4 tách đậu nành rang (tương đương 50gr) có chứa tới 15gr protein. Ngoài ra, đậu nành còn chứa nhiều chất xơ và kali nên cũng được coi là thực phẩm nên bổ sung cho cơ thể bạn. Đậu nành có tác dụng ngăn ngừa ung thư vú, tăng cường dưỡng chất cho cơ thể (đậu nành cung cấp nhiều chất quan trọng như kali, ma-giê, chất xơ, chất chống ô-xy hóa...), tốt cho tim mạch, phòng ngừa loãng xương...

5 loại thực phẩm giàu protein bạn có thể bổ sung thay trứng 3
Ảnh minh họa

Sữa chua Hy Lạp

Khi nói đến thực phẩm giàu protein mà không chứa chất béo thì không thể không nói đến sữa chua Hy Lạp. Một cốc nhựa nhỏ chứa 17gr protein nhưng chỉ có 100 calo. Vì vậy, thực phẩm này rất thân thiện cho những người muốn giảm cân.

Nếu bổ sung sữa chua hợp lý, nó sẽ mang lại công dụng cho sức khỏe của bạn như: Tăng cường hệ thống miễn dịch; giảm cholesterol "xấu"; ổn định trọng lượng cơ thể; tốt cho tiêu hóa; giúp xương chắc khỏe; giảm viêm...

5 loại thực phẩm giàu protein bạn có thể bổ sung thay trứng 4
Ảnh minh họa

Pho mát Gruyere

Một ounce (28,4gr) pho mát  Thụy Sĩ chứa tới hơn 8gr protein. Tuy nhiên, khi chọn thực phẩm này, bạn cần cân nhắc lựa chọn các thực phẩm khác vì 1 ounce pho mát có chứa tới 117 calo. Vậy nên, nếu tiêu thụ nhiều pho mát này có thể khiến bạn tăng cân. rong pho mát chứa nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu như protein, canxi, kẽm, và vitamin B12 nên có tác dụng tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật... rất tốt. Tiêu thụ pho mát hợp lý có thể giúp bạn phòng ngừa loãng xương, phòng chống ung thư, tốt cho da, duy trì sức khỏe của mắt, tăng cường hệ miễn dịch...

5 loại thực phẩm giàu protein bạn có thể bổ sung thay trứng 5
Ảnh minh họa

Hạt bí đỏ khô

Hạt bí ngô có thể được biết đến với đặc điểm là chứa nhiều nhất magiê. Nhưng bạn cũng cần biết rằng, hạt bí đỏ còn chứa nhiều protein. Một cốc hạt bí đỏ khô (64gr) chứa 10gr protein. Hạt bí đỏ là loại hạt giống chứa nhiều chất kiềm nhất. Bạn có thể bổ sung hạt bí ngô vào các bữa ăn hàng ngày của mình vì chúng rất có lợi cho quá trình tiêu hóa, giúp giảm cholesterol "xấu", giúp bạn ngủ ngon, chống loãng xương, đẩy lùi lão hóa, tăng năng lượng và hỗ trợ sinh sản tế bào máu...
5 loại thực phẩm giàu protein bạn có thể bổ sung thay trứng 6
Ảnh minh họa



Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Đề phòng bệnh lỵ trực khuẩn phát triển mùa hè

Bệnh lỵ trực khuẩn là bệnh lây qua đường tiêu hóa, do vi khuẩn Shigella gây ra. Những người mắc bệnh thường bị tiêu chảy nhiều lần, phân có nhầy, máu. Hậu quả là bệnh nhân bị mất nước và muối, dẫn đến hôn mê và tử vong.

  Không ăn rau sống để phòng tránh bệnh lỵ trực khuẩn và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
Không ăn rau sống để phòng tránh bệnh lỵ trực khuẩn và các bệnh lây qua đường tiêu hóa

Lỵ trực khuẩn lây qua đường tiêu hóa

Người là nguồn lưu giữ mầm bệnh duy nhất, gồm các đối tượng: bệnh nhân đang mắc bệnh thể cấp, thể mạn tính; người lành mang vi khuẩn. Trong đó bệnh nhân mắc bệnh lỵ cấp tính là nguồn lây bệnh nguy hiểm nhất, vì họ thải một khối lượng lớn phân chứa vi khuẩn ra ngoài. Song chúng ta cũng thiếu cảnh giác với những bệnh nhân mắc bệnh nhẹ, nên không cách ly họ, không chẩn đoán và điều trị sớm, nên họ cũng là nguồn làm lây bệnh mà ít ai biết đến. Bệnh nhân mắc lỵ mạn tính, thường là trẻ em, cũng là nguồn gieo rắc mầm bệnh ở thời kỳ bộc phát.
Bệnh lỵ trực khuẩn lây trực tiếp hoặc gián tiếp qua đường tiêu hóa. Lây trực tiếp là lây từ bệnh nhân sang người lành, thông qua bàn tay nhiễm khuẩn. Lây gián tiếp là lây qua thức ăn, nước uống. Các loại côn trùng như ruồi, nhặng, gián, thạch sùng… làm lây bệnh từ bệnh phẩm sang thức ăn. Mọi người đều có thể lây bệnh, trong đó trẻ em và người già dễ mắc bệnh lỵ nặng, dễ tử vong.

Vi khuẩn Shigella gây bệnh lỵ trực khuẩn
Vi khuẩn Shigella gây bệnh lỵ trực khuẩn
Nhiều thể bệnh lỵ trực khuẩn

Một người bị nhiễm vi khuẩn lỵ, thì thời gian ủ bệnh từ 1 - 7 ngày, sẽ phát bệnh một cách đột ngột, với 2 hội chứng: nhiễm khuẩn và hội chứng lỵ. Hội chứng nhiễm khuẩn gồm các triệu chứng: sốt cao 38 - 39oC, rét run, nhức đầu, mệt mỏi, đau lưng, đau khớp, ở trẻ em có thể có cơn co giật, chán ăn, khát nước, đắng miệng, buồn nôn hoặc nôn. Hội chứng lỵ. gồm các triệu chứng: đau bụng, ban đầu đau âm ỉ quanh rốn, sau đau lan ra khắp bụng, cuối cùng là những cơn đau quặn bụng ở hố chậu trái. Các cơn đau quặn bụng làm bệnh nhân mót rặn muốn đi đại tiện ngay. Mới đầu phân sệt, sau loãng, rất thối, lẫn với nhầy và máu. Hoặc phân nhầy nhiều, thường đục nhờ nhờ, có khi phân vàng đục như mủ, máu sẫm như máu cá, nhầy và máu hòa loãng với nhau không có độ bám dính. Hội chứng lỵ có thể diễn ra từ 5 - 10 ngày hoặc hơn.
Trên thực tế người ta phân chia bệnh lỵ thành các thể bệnh như sau:

Thể nhẹ : bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn nhẹ hoặc không rõ, thân nhiệt 37,5 - 38oC, hơi mệt, có hội chứng lỵ : đau quặn bụng, đi ngoài dưới 10 lần/ngày, bệnh nhân phục hồi trong vòng 1 tuần.

Thể vừa: bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn và hội chứng lỵ điển hình. Sốt 38 - 40oC kéo dài từ 1 - 4 ngày, đau đầu, mệt mỏi, mạch nhanh, huyết áp hạ. Đi tiêu chảy từ 15 - 20 lần/ngày, kèm theo dấu hiệu mất nước, với biểu hiện khát nước, môi khô. Điều trị tốt, bệnh nhân sẽ phục hồi sau 7 - 14 ngày.

Thể nặng: hội chứng nhiễm khuẩn rõ rệt, kéo dài hơn 1 tuần. Hội chứng lỵ: đau quặn bụng dữ dội, mót rặn kèm mót đái không kìm được, đi tiêu chảy trên 30 lần/ngày, có khi không đếm được. Bệnh nhân bị mất nước, rối loạn điện giải, kiệt sức, nằm đại tiện tại chỗ, hậu môn mở rộng, phân tự chảy, mắt trũng, mặt hốc hác, mạch nhanh yếu, tiếng tim mờ, huyết áp hạ, thở gấp, li bì, ngủ gà, có thể tử vong sau 3 - 7 ngày. Nếu điều trị thì sự phục hồi chậm và dễ biến chứng.

Ở trẻ dưới 1 tuổi, ngoài những thể cấp như trên, còn gặp thể rất nhẹ, kín đáo, như rối loạn tiêu hóa: phân loãng, không sốt. Thể bệnh lỵ mạn tính: bệnh có những thời kỳ bột phát và thuyên giảm xen kẽ.

Thể dạ dày ruột cấp: bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn, nôn nhiều lần, phân loãng, không có nhầy máu, đau bụng lan tỏa, sau đó bệnh có thể diễn biến như thể lỵ điển hình.

Thể tối độc: bệnh nhân đi ngoài nhiều, phân có nhầy mủ, có khi toàn máu, có thể tử vong trong vài ngày đầu do hôn mê, trụy tim mạch.

Ở người cao tuổi, có thể bệnh lỵ kéo dài không còn giai đoạn thuyên giảm, bệnh càng ngày càng nặng, toàn thân suy sụp dần, rối loạn tiêu hóa nặng, thiếu vitamin, thiếu máu.

Phương pháp điều trị

Điều trị bệnh lỵ trực khuẩn cần phải cách ly bệnh nhân, dụng cụ đều phải dùng riêng. Bù nước và điện giải là biện pháp hàng đầu trong điều trị lỵ trực khuẩn. Thể vừa, bù dịch và điện giải bằng cách uống dung dịch oresol. Thể nặng cần truyền dịch. Trợ lực dùng vitamin B1, C. Chống đau bụng bằng cách chườm nóng, ngâm mông trong nước ấm để chống đau rát hậu môn. Thuốc có thể dùng gồm: kháng sinh như loại cephalosporin thế hệ 3 (Ceftriaxon), Quinolone thế hệ 1 (Acid nalidixic) hoặc ciprofloxacine, ofloxacine rất hiệu quả. Về chế độ ăn: bệnh nhân chỉ hạn chế trong một vài ngày đầu, sau đó cần trở lại chế độ ăn bình thường từ ngày thứ ba, thứ tư trở đi. Bệnh nhi là trẻ còn bú, vẫn cho bú như thường lệ. Nếu trẻ đang bú sữa bình vẫn cho bú bình thường, không hạn chế số lần uống, số lượng sữa. Đối với trẻ lớn và người lớn, trong vài ngày đầu ăn cháo ninh nhừ, nấu với thịt. Sang ngày thứ ba, thứ tư nên ăn cháo đặc với thịt, trứng, khoai tây nghiền, sữa chua, sau đó ăn cơm nát, thịt nạc luộc, uống nước hoa quả. Nên tránh thức ăn nhiều bã, thảo mộc khô.

Phòng bệnh

Biện pháp quan trọng nhất là phát hiện sớm, cách ly điều trị bệnh nhân lỵ cấp. Bảo vệ người lành: cần theo dõi 7 ngày đối với người tiếp xúc với bệnh nhân. Thực hiện ăn chín uống sôi. Không ăn rau sống, không uống nước lã. Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh và tiếp xúc với các đồ vật.

Rử tay sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và tiếp xúc với đồ vật để phòng bệnh lỵ trực khuẩn
Rử tay sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và tiếp xúc với đồ vật để phòng bệnh lỵ trực khuẩn
Xử lý các chất thải của bệnh nhân bằng vôi sống 20%, nước vôi 10%. Đồ dùng, quần áo bệnh nhân phải được sát trùng hoặc ngâm Cloramin 2%. Dùng lồng bàn đậy kín thức ăn. Tích cực diệt ruồi, nhặng, gián...

Dùng lồng bàn đậy thức ăn, tránh ruồi nhặng làm lây bệnh
Dùng lồng bàn đậy thức ăn, tránh ruồi nhặng làm lây bệnh

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Đinh lăng chữa liệt dương

Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang để chữa liệt dương.

Đinh lăng chữa liệt dương
ảnh minh họa

Đinh lăng còn được gọi là cây gỏi cá, tên khoa học là Polyscias Fruticosa Harms thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae).

Đinh lăng thuộc loại cây nhỏ, cao 0,8-1,5m, thường được trồng làm cây cảnh. Cây có lá kép, mọc so le, lá 3 lần xẻ lông chim, mép khía có răng cưa (tùy loài). Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành tán. Quả dẹt, dài 3-4mm, dày khoảng 1mm. Lá đinh lăng phơi khô, nấu lên có mùi thơm "thuốc bắc".

Theo Đông y, rễ đinh lăng rất quý, có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ.

10-30-05_dinh-lng-chu-liet-duong-1

Một loài đinh lăng

Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, sưng tấy. Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng. Dùng rễ phơi khô, mỗi lần từ 1- 4 g, dùng thân, rễ, lá, cành mỗi lần từ 30-50 g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Sau đây là một số bài thuốc từ cây đinh lăng:

- Chữa cơ thể suy nhược, mệt mỏi: Lá đinh lăng tươi từ (200g), nấu sôi khoảng 200ml nước. Cho tất cả lá đinh lăng vào nồi, đậy nắp lại, sau vài phút, mở nắp và đảo qua đảo lại vài lần. Sau 5-7 phút, chắt ra để uống nước đầu tiên, đổ tiếp thêm khoảng 200ml nước vào để nấu sôi lại nước thứ hai và uống.

- Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40gam lá tươi giã nhuyễn, đắp vết thương hay chỗ sưng đau.

- Chữa phong thấp, thấp khớp: Rễ đinh lăng 12g; cối xay, hà thủ ô, huyết rồng, cỏ rễ xước, thiên niên kiện tất cả 08g; vỏ quýt, quế chi 04g (riêng vị quế chi bỏ vào sau cùng khi sắp nhắc ấm thuốc xuống). Đổ 600ml nước sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống khi thuốc còn nóng.

- Chữa tắc tia sữa, căng vú sữa: Rễ, lá đinh lăng có tác dụng bồi bổ cơ thể, chữa tắc tia sữa hiệu quả. Rễ cây đinh lăng 30-40g. Thêm 500ml nước sắc còn 250ml. Uống nóng.

- Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

- Chữa đau lưng mỏi gối (chữa cả tê thấp): Dùng thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày. Có thể phối hợp cả rễ cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây.

- Chữa mệt mỏi: Lấy rễ cây đinh lăng sắc uống có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể.

- Chữa viêm gan: Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

- Chữa ho lâu ngày: Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g; gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.

-Chữa thiếu máu: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột “hỗn hợp”.

-Chữa khó ngủ ở trẻ em: Lấy lá đinh lăng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm.

- Chữa ho suyễn lâu năm: Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g; gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.

Chú ý: Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao, sẽ bị ngộ độc, say…

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ

Rất nhiều nghiên cứu Khoa học liên quan đến tuổi thọ. Nhưng cho đến khi các nhà nghiên cứu tìm ra cách để đảo ngược quá trình lão hóa của tế bào thì chúng ta cần phải xác định ra nguyên nhân lão hóa, để giúp kéo dài tuổi thọ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ
ảnh minh họa

Từ ngành công nghiệp chống lão hóa đang bùng nổ tới các nhà khoa học miệt mài trong phòng thí nghiệm, tất cả mọi người muốn biết những bí mật của cuộc sống trường thọ.

Gần đây, các nhà khoa học đã khám phá ra yếu tố tác động đến tuổi thọ bằng cách nghiên cứu máu của một người phụ nữ 115 tuổi. Họ phát hiện ra rằng cường độ hoạt động thể chất mỗi ngày có liên quan đến khuyết tật tuổi tác và giúp con người duy trì cuộc sống khỏe mạnh hơn.

1. Tính cách ảnh hưởng đến tuổi thọ

Trong Dự án nghiên cứu tuổi thọ, một trong những nghiên cứu lớn nhất nếu loại hình này kéo dài tám thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu Stanford Howard S. Friedman và Leslie R. Martin thấy rằng sự tận tâm đánh bại tất cả các yếu tố làm cắt giảm tuổi thọ. " Những phẩm chất như thận trọng, có tính tổ chức tốt, như các nhà khoa học, giáo sư - phần nào đó khiến người ta bị ám ảnh " là những phẩm chất giúp con người sống lâu hơn."

Nhiều người tin rằng nếu thoải mái thì sẽ sống lâu hơn, nhưng không ai cũng đúng như thế. Vì lương tâm ảnh hưởng đến các hành vi khác. Người có lương tâm có xu hướng chọn sự lành mạnh, từ đối tượng mà họ kết hôn, nơi họ làm việc, và khả năng hút thuốc, lái xe quá nhanh, hoặc cả việc uống thuốc theo đơn bác sĩ...

2. Chế độ ăn uống

Nhiều nghiên cứu về cuộc sống của người trăm tuổi, quan sát  những gì họ ăn đã cho thấy chế độ ăn uống hằng ngày thường có trái cây, rau, các loại hạt, và chất béo lành mạnh như dầu ô liu - thu hút nhiều sự quan tâm. Chế độ ăn uống có liên quan đến độ tuổi khỏe mạnh, giảm nguy cơ bệnh tim, và thậm chí chống lại cả việcmất trí nhớ.

3. Di truyền

Tất nhiên, di truyền là một nhân tố ảnh hưởng đến tuổi thọ. Nếu cha mẹ bạn sống thọ thì bạn cũng có khả năng được sống lâu.

Các nhà nghiên cứu cũng đã phát hiện ra rằng tế bào gốc có thể là một trong những nguyên nhân gây ra cái chết cho những người khỏe mạnh. Điều đó có nghĩa các tế bào bị kiệt sức. Tương tự như vậy, các nghiên cứu khác cho thấy rằng một số người có thể ít bị bệnh, hoặc có mức độ hóa chất khác nhau trong não, như serotonin hoặc dopamine.

4. Ảnh hưởng trình độ học vấn

Giáo dục có ảnh hưởng đến tuổi thọ. Một báo cáo từ Trung tâm Quốc gia thống kê y tế của CDC 2012 phát hiện ra rằng những người có bằng cử nhân hoặc cao hơn sống lâu hơn những người không tốt nghiệp trung học tới chín năm. James Smith, một nhà kinh tế y tế tại Tổng công ty RAND, đã phát hiện ra rằng giáo dục tác động đến tuổi thọ lớn so với yếu tố chủng tộc và thu nhập. Những người có học có nhiều khả năng tìm được công việc tốt hơn, lập kế hoạch cho tương lai tốt hơn, và lựa chọn lối sống lành mạnh hơn.

5. Làm việc chăm chỉ

Là một nhân viên chăm chỉ không có nghĩa là công việc căng thẳng sẽ làm hại bạn. Nghiên cứu Tuổi thọ thấy rằng rất nhiều người lao động vất vả thường có tuổi thọ cao. "Những người hoài nghi có thể tự hỏi, nếu người lao động vất vả thì việc sống lâu có phải là cách tận hưởng cuộc sống không? Nhưng chúng tôi thấy rằng những người người chăm chỉ (ngay cả khi đã già) có xu hướng hạnh phúc hơn, khỏe mạnh hơn, và có sức kết nối xã hội hơn so với đồng nghiệp làm việc ít chăm chỉ."

6. Giao tiếp xã hội

Giao tiếp xã hội giúp con người kéo dài tuổi thọ của mình. Phụ nữ có xu hướng kết nối mạng lưới xã hội mạnh mẽ hơn, và đó là một phần lý do phụ nữ có xu hướng sống lâu hơn nam giới.
Một số bằng chứng cho thấy chúng ta thường tìm đến bạn bè và gia đình để được hỗ trợ, và chăm sóc. Một số nghiên cứu thậm chí còn gợi ý rằng chức năng miễn dịch được cải thiện khi chúng ta ở bên cạnh bạn bè và nhận sự giúp đỡ từ người xung quanh.

7. Ngồi nhiều

Ngồi nhiều có lẽ là điều tồi tệ nhất bạn có thể làm. Nghiên cứu cho thấy ngồi trong thời gian dài khiến người ta có nguy cơ đối mặt với việc cắt giảm tuổi thọ và nguy cơ sức khỏe khác. Một nghiên cứu năm 2011 phát hiện ra rằng mỗi giờ ngồi xem TV ở những người sau 25 tuổi sẽ làm giảm tuổi thọ đi 22 phút.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

7 món ăn thanh nhiệt, phòng bệnh do nắng nóng cực hữu hiệu

Để loại bỏ các bệnh thường gặp trong mùa hè, đặc biệt là các bệnh phát sinh do nhiệt, chúng ta nên chọn những thực phẩm tính mát, có công dụng thanh nhiệt giải độc.

7 món ăn thanh nhiệt, phòng bệnh do nắng nóng cực hữu hiệu
ảnh minh họa

Thời tiết oi bức, con người dễ cảm thấy uể oải, nhất là người già và trẻ em dễ phát sinh bệnh tật. Để loại bỏ các bệnh thường gặp trong mùa hè, đặc biệt là các bệnh phát sinh do nhiệt, bên cạnh chế độ sinh hoạt hợp lý, thì dinh dưỡng cũng rất quan trọng, chúng ta nên chọn những thực phẩm tính mát, có công dụng thanh nhiệt giải độc.

Chè đậu xanh: đậu xanh 100g, dưa hấu 300g, đường trắng vừa đủ. Dưa hấu bỏ phần vỏ xanh bên ngoài, ép lấy nước. Cho nước ép dưa hấu và đậu xanh vào nồi nấu chín, cho đường vào vừa ăn.

Cháo bạc hà: bạc hà 6g, gạo 100g, thịt lợn nạc 100g, bột gia vị vừa đủ. Bạc hà rửa sạch, giã nhỏ lọc lấy nước. Thịt lợn nạc rửa sạch băm nhỏ, ướp bột gia vị xào chín. Gạo vo sạch cho vào nước bạc hà đun lửa nhỏ, cháo chín cho thịt lợn nạc vào quấy đều, sôi lại là được. Ăn trong ngày.

Canh rau hẹ - cần tây: rau hẹ 100g, rau cần tây 100g, thịt lợn nạc 100g, hành khô và gia vị vừa đủ. Rau cần tây, rau hẹ rửa sạch, cắt ngắn khoảng 3cm. Thịt lợn nạc 100g rửa sạch để ráo, cắt mỏng, ướp gia vị, hành khô băm nhỏ. Đổ nước vừa đủ vào nồi, đun sôi nước, nêm gia vị vừa ăn, cho thịt nạc vào đun sôi lại rồi cho rau hẹ, cần tây vào đảo đều. Canh sôi lại là được. Ăn nóng trong bữa cơm.

Củ cải, cà rốt hầm sườn lợn: củ cải, cà rốt 150g, sườn lợn 300g, mắm muối bột ngọt, hành lá vừa đủ. Củ cải, cà rốt rửa sạch, gọt vỏ, cắt miếng vừa ăn. Sườn lợn 300g rửa sạch, chặt miếng vừa ăn, hành lá rửa sạch. Cho sườn lợn vào nồi, đổ nước vừa đủ đun sôi, hớt bọt, đậy vung đun nhỏ lửa, khi sườn gần chín nhừ cho cà rốt, củ cải vào nấu tiếp cho nhừ, nêm mắm muối bột ngọt vừa ăn, cho hành lá đảo đều. Ăn nóng kèm trong bữa cơm.



Canh cải cúc nấu cá rô: cải cúc 400g, cá rô 1 con 300g. Cải cúc nhặt rửa sạch, cá rô đánh vảy bỏ ruột rửa sạch, nướng cho chín vàng. Đun sôi nước cho cá vào đun một lát, vớt ra gỡ lấy thịt ướp mắm, tiêu, hành gừng khô băm nhỏ. Xương và đầu cá cho vào nồi nước, đun lại cho kỹ, lọc lấy nước, đun sôi cho thịt cá vào, nêm gia vị rồi cho rau cải cúc vào nấu thành canh. Ăn nóng trong bữa cơm.

Canh mướp đắng: mướp đắng 200g, thịt lợn nạc 100g, dầu thực vật, bột ngọt, bột gia vị vừa đủ. Mướp đắng rửa sạch, bỏ hạt thái miếng, thịt lợn nạc rửa sạch băm nhỏ ướp bột gia vị xào bằng dầu thực vật, thịt chín cho mớp đắng vào đảo đều. Khi mướp đắng chín, cho nước vào nấu canh, canh sôi lại cho bột ngọt là được. Ăn ngày 1 lần trong bữa cơm.

Nước bí xanh: bí xanh 300g, lá sen to 1/2 lá. Bí xanh để cả vỏ rửa sạch, bỏ ruột, thái miếng. Lá sen rửa sạch thái nhỏ cho bí xanh và lá sen vào nồi, thêm nước đun sôi kỹ chắt lấy nước đặc bỏ bã, chia 3 lần uống trong ngày.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Lá dâu: Mát gan, sáng mắt

Lá dâu còn gọi tang diệp, là lá của cây dâu tằm, loại cây được nhân dân ta nuôi trồng từ lâu đời để nuôi tằm. Lá dâu là vị thuốc phổ biến trong y học cổ truyền, vị đắng ngọt, tính hàn; vào phế và can. Có tác dụng phát tán phong nhiệt, thanh can minh mục, thanh phế chỉ khái. Dùng cho các trường hợp cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, đau mắt đỏ, viêm khí phế quản, ho khan ít đờm, khát nước khô miệng.

Lá dâu là vị thuốc trị nhiều bệnh.
Lá dâu là vị thuốc trị nhiều bệnh.
Cách dùng tang diệp làm thuốc:

Tán nhiệt, giải biểu:

Dùng Nước tang cúc: tang diệp 12g, cúc hoa 12g, liên kiều 12g, bạc hà 4g, cam thảo 4g, hạnh nhân 12g, cát cánh 8g, lô căn 20g. Sắc uống. Dùng cho các chứng cảm mạo phong nhiệt mới phát, miệng khát, rêu lưỡi hơi vàng hoặc ho do phong ôn.

Mát gan, sáng mắt: Chứng phong nhiệt ở kinh can, mắt đỏ sưng đau.

Bài 1: tang diệp 12g, cúc hoa 12g, thảo quyết minh 8g. Sắc uống. Trị viêm màng tiếp hợp, mắt đỏ sưng đau.

Bài 2: tang diệp 63g, mang tiêu 12g. Sắc lá dâu lấy 500ml nước, bỏ bã, hoà tan mang tiêu, rửa mắt khi còn ấm. Trị đau mắt hột, đau mắt, ngứa mắt.

Mát phổi, dịu ho do phong nhiệt, đờm vàng đặc hoặc ho khan không đờm: Dùng Thang tang hạnh: tang diệp 8g, hạnh nhân 12g, bối mẫu 8g, đậu xị 4g, chi tử bì 8g, lê bì 8g, sa sâm 8g. Sắc uống. Trị ho khan không đờm do khí hanh mùa thu, đau đầu, phát sốt, lưỡi đỏ.

Hạ huyết áp: tang diệp 20g, tang chi 20g, sung uý tử 20g, thêm 1.000ml nước, sắc lấy 600ml; ngâm rửa chân 30-40 phút trước khi ngủ.

Món ăn - bài thuốc có tang diệp

Bài 1: Trà tang diệp, cúc hoa, bạc hà, cam thảo: tang diệp 10g, cúc hoa 10g, bạc hà 10g, cam thảo 10g. Cho nước sôi pha hãm uống thay nước trà. Dùng cho các trường hợp cảm mạo phong nhiệt.

Bài 2: Trà tang diệp, cúc hoa, kỷ tử, quyết minh tử: tang diệp 9g, cúc hoa 9g, kỷ tử 9g, quyết minh tử 6g, pha nước sôi uống thay trà. Dùng cho các trường hợp đau đầu hoa mắt chóng mặt.

Bài 3: Tang cúc - đạm trúc ẩm: tang diệp 6g, cúc hoa 6g, đạm trúc diệp 30g, bạch mao căn 30g, bạc hà 4g; hãm với nước sôi thêm chút đường uống thay trà. Dùng cho các trường hợp sốt nóng, ho khan ít đờm, vã mồ hôi do cảm mạo phong nhiệt, viêm kết mạc mắt cấp tính.

Bài 4: Cháo tang diệp - cúc hoa: tang diệp 10g, cúc hoa 12g, đậu xị 10g, gạo tẻ 60g. Các dược liệu nấu sắc lấy nước, gạo đem nấu cháo, cháo chín cho nước sắc vào nấu tiếp cho sôi đều, cho ăn nóng. Dùng cho các trường hợp đau nhức vùng mắt do viêm kết mạc mắt, đau dây thần kinh V do chấn thương vùng mặt.

Bài 5: Phổi lợn hầm tang diệp, huyền sâm: phổi lợn 250g, tang diệp 15g, huyền sâm 20g. Tang diệp, huyền sâm gói trong vải xô, phổi lợn rửa sạch thái lát. Tất cả hầm kỹ, bỏ túi dược liệu ra, thêm gia vị thích hợp để ăn. Đợt dùng liên tục 5-10 ngày. Dùng cho các trường hợp viêm tắc tuyến lệ gây viêm khô kết mạc mắt.

Liều dùng hằng ngày 6 - 15g dưới dạng nấu, hãm, sắc uống.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!

Bí quyết nuôi dưỡng ‘tinh binh’ khỏe mạnh tuổi xế chiều

Môi trường, chế độ ăn uống, những thói quen xấu và sức khỏe giảm sút chính là nguyên nhân khiến số lượng và chất lượng “tinh binh” giảm dần theo thời gian.

Bí quyết nuôi dưỡng ‘tinh binh’ khỏe mạnh tuổi xế chiều
ảnh minh họa

Về mặt lý thuyết, tuổi tác không ảnh hưởng nhiều đến vấn đề “làm cha” của các quý ông bởi nam giới có thể duy trì sức khỏe sinh sản đến hết đời. Tuy nhiên, môi trường, chế độ ăn uống, những thói quen xấu và sức khỏe giảm sút lại chính là nguyên nhân khiến số lượng và chất lượng “tinh binh” giảm dần theo thời gian.

Với xu hướng kết hôn muộn như hiện nay, việc chăm sóc “tinh binh” đối với quý ông càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn bởi chất lượng những “chú lính chì” không chỉ quyết định khả năng thụ thai mà còn phản ánh phần nào sức khỏe tình dục của các Adam.

“Cha già con cọc”

Ông bà ta xưa có câu: “Cha già con cọc”, ám chỉ việc những ông bố lớn tuổi khi sinh con ra sẽ gặp nhiều nguy cơ về sức khỏe. Đây cũng được coi là một kinh nghiệm quý báu về việc chọn lứa tuổi sinh con ở nam giới.

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học hiện nay thì kinh nghiệm này hoàn toàn có cơ sở. Một nghiên cứu mới đây nhất cho thấy, chất lượng tinh trùng của nam giới bắt đầu suy giảm từ sau tuổi 35. Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học tại Phòng Thí nghiệm công nghệ sinh sản ở Los Angeles (Mỹ) phân tích tinh trùng của 5.081 nam giới từ 16 - 72 tuổi. Kết quả cho thấy, chất lượng tinh trùng bắt đầu giảm sau khi nam giới bước qua tuổi 35. Điều này có nghĩa, cánh mày râu sau tuổi 35 sẽ khó mang lại sự thụ thai hơn và làm tăng nguy cơ sẩy thai cho “đối tác” của họ.

Một số nghiên cứu trước đây cũng cho thấy, tuổi đời suy giảm chất lượng tinh binh là 40. Nghiên cứu ở Pháp trên 2.000 nam giới thấy rằng, những cặp vợ chồng làm thụ tinh nhân tạo, nếu chồng cao tuổi thì bị thất bại nhiều hơn. Tuổi của nam giới tăng lên không làm giảm sự sản sinh “tinh binh” mà chỉ làm giảm chất lượng của chúng.

Ngoài vấn đề sinh sản, chất lượng “tinh binh” cũng phần nào phản ánh tình trạng sức khỏe tình dục của phái mạnh.

GS.BS Đỗ Trọng Hiếu (phòng khám Nam khoa – Viện phát triển sức khỏe cộng đồng Ánh sáng), cho biết: “Nam giới khỏe mạnh mỗi ngày có thể sản xuất hàng triệu con tinh trùng, tuy nhiên có đến 30-50 % là dị dạng, không có khả năng thụ thai. Đối với những nam giới bị bệnh lý về tình dục hoặc sống trong môi trường nhiễm độc thì tỷ lệ tinh trùng dị dàng này sẽ tăng lên, thậm chí là 100% dị dạng và tất nhiên, đối với trường hợp này khả năng thụ thai là bằng 0”.
GS Hiếu cho biết thêm, “khả năng làm cha” của nam giới không phụ thuộc nhiều vào tuổi tác như phụ nữ vì trên nguyên lý, nam giới có thể sản xuất “tinh binh” đến tận cuối đời. Tuy nhiên, càng nhiều tuổi, số lượng và chất lượng tinh trùng càng suy giảm vì lượng hóc-môn nam giảm sút và hệ quả lâu dài của môi trường độc hại cũng như các thói quen sinh hoạt xấu như hút thuốc, uống rượu, lười vận động… Số lượng và chất lượng “tinh binh” kém thì cơ hội thụ thai đương nhiên giảm đi rất nhiều. Thực tế, không chỉ các quý ông tuổi xế chiều mà chất lượng “tinh binh” của nam giới trẻ tuổi ngày nay cũng có dấu hiệu giảm sút đáng kể.

Theo một nghiên cứu tại Pháp từ năm 1989 đến năm 2005 trên 26.600 mẫu thử, lượng tinh trùng nam giới trong 1 ml tinh dịch đã giảm từ 74 triệu xuống 50 triệu con; trung bình mỗi năm giảm 2%. Như vậy, đến 2013 lượng tinh trùng trong mỗi ml tinh dịch còn khoảng 34 triệu con. Tình trạng này rất đáng báo động vì chất lượng tinh trùng kém dẫn đến khả năng vô sinh rất cao.
Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng này là do thói quen sinh hoạt. Thói quen không tốt phải kể đến đầu tiên là hút thuốc. Độ tuổi của những người hút thuốc ngày càng được trẻ hoá và kéo dài, tuy nhiên tác hại mà thuốc lá mang lại cho tinh trùng thì ít người để ý đến.

Chất lượng “tinh binh” của nam giới chịu ảnh hưởng chủ yếu của thói quen sinh hoạt và môi trường.   
Chất lượng “tinh binh” của nam giới chịu ảnh hưởng chủ yếu của thói quen sinh hoạt và môi trường.

Theo kết quả nghiên cứu, tỉ lệ tinh trùng dị dạng ở những người hút trên 30 điếu thuốc mỗi ngày cao gấp 4 lần so với những người không hút thuốc. Uống rượu cũng tương tự như hút thuốc, cồn và nicotine có trong rượu đều có thể sát thương những chú “tinh binh”, khiến chúng kém phát triển, thậm chí bị giảm sức sống. Làm việc quá sức, thường xuyên chịu áp lực công việc căng thẳng hoặc sinh hoạt tình dục quá độ cũng là nguyên nhân làm giảm số lượng tinh trùng. Môi trường có những thay đổi xấu cũng góp phần làm gia tăng tốc độ xuống cấp “tinh binh” của phái mạnh.

Ngày nay, do thuốc trừ sâu và thuốc diệt côn trùng được sử dụng rộng rãi, những loại thuốc này ngấm vào thức ăn mà con người ăn vào hàng ngày, theo thời gian lượng thuốc này ngấm vào cơ thể người sẽ ngày càng nhiều. Chỉ cần một lượng thuốc nhất định được tích luỹ trong cơ thể đã có thể làm giảm tác dụng của tinh hoàn khiến cho năng lượng cung cấp cho tinh trùng không đủ, từ đó gây ra những biến đổi của ống tinh và các tế bào tinh trùng, làm gia tăng tỉ lệ tinh trùng dị dạng.

Chăm sóc sức khỏe “tinh binh”

Sự suy giảm số lượng và chất lượng “tinh binh” theo quá trình lão hóa cơ thể là một quá trình tự nhiên, chỉ có thể can thiệp ở mức độ nhất định chứ không thể ngăn chặn hoàn toàn được. Tuy nhiên, nếu các quý ông biết chăm sóc cho những chú “tinh binh” từ khi còn trẻ thì sức khỏe của chúng sẽ không bị ảnh hưởng nhiều theo thời gian.

GS.BS Đỗ Trọng Hiếu đưa ra lời khuyên: “Trước hết, cần xây dựng cho mình một chế độ sinh hoạt khoa học, nói không với thuốc lá và hạn chế rượu bia. Bên cạnh đó, hãy biết cách đẩy lùi căng thẳng, tự tạo niềm vui trong cuộc sống bằng cách thư giãn và nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường sức khỏe.

Nên tập luyện thường xuyên một môn thể thao phù hợp với bản thân, đều đặn mỗi ngày khoảng 60 phút, nên tập vừa sức, tránh gắng sức sẽ gây hiệu ứng ngược do tập luyện và không tốt cho sức khỏe.

Nên mặc quần áo rộng rãi, chất liệu thoáng mát để quá trình sinh tinh diễn ra dễ dàng.

Nên cố gắng tránh tiếp xúc với các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, những hóa chất độc hại, các kim loại nặng, chì và những dung môi hữu cơ.

Khi làm việc trong môi trường độc hại phải mặc đồ bảo hộ lao động, mang mặt nạ chống độc để giảm nguy cơ hấp thụ các chất độc thấm qua da, qua niêm mạc và vào phổi”.

Để chăm sóc sức khỏe “tinh binh”, chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng. Một chế độ ăn uống khoa học, đủ chất, nhiều chất xơ hằng ngày có thể cung cấp đủ selenium, kẽm, acid folic để sản xuất ra đủ số lượng tinh trùng và là tinh trùng có chất lượng.

Các chuyên gia khuyên rằng, quý ông nên ăn nhiều rau xanh vì trong rau xanh có chứa nhiều thành phần có lợi cho sự phát triển của tinh trùng như vitamin C, E, kẽm. Ngoài ra, cũng nên chú ý ăn nhiều các loại quả hạch và các loại cá vì trong đó có chứa các acid béo Omega 3, một chất có lợi cho tinh trùng. Đặc biệt, cơ thể nam giới nếu thiếu kẽm cũng sẽ làm giảm ham muốn, đồng thời làm giảm đáng kể số lượng “tinh binh”.

Vì vậy, để cải thiện tình trạng này, quý ông nên ăn nhiều thực phẩm có hàm lượng kẽm cao như con hàu (cứ 100g hàu chứa 100mg kẽm), thịt gà (100g thịt chứa 3mg kẽm), trứng gà (100g trứng gà chứa 3mg kẽm), gan gà (2.4mg kẽm), lạc (2.9mg kẽm) và thịt lợn (2.9mg). Khi ăn những loại thực phẩm này cần hạn chế uống rượu để tránh ảnh hưởng đến sự hấp thu kẽm. Những người bị thiếu kẽm nghiêm trọng có thể uống 50mg acid acetic mỗi ngày và nên đi kiểm tra định kỳ hàm lượng kẽm trong cơ thể.

Chúc bạn luôn tươi trẻ và xinh đẹp. Bạn có thể truy cập website http://muathuoctot.com để tìm hiểu những thông tin và sản phẩm bổ ích cho sức khỏe nhé!